Giới thiệu

Lúa mì hay tiểu mạch là một loại cỏ, được trông như 1 loại ngũ cốc rộng khắp thế giới để lấy hạt.

Lúa Mì có nguồn gốc từ Tây Nam Á trong khu vực được biết dưới tên gọi Lưỡi liềm Màu mỡ (Fertile Crescent, khu vực Trung Đông ngày nay). Việc trồng trọt Lúa Mì đã bắt đầu lan rộng ra ngoài khu vực Lưỡi liềm Màu mỡ trong thời đại đồ đá mới. Vào khoảng năm 3000 TCN, Lúa Mì đã xuất hiện tại Ethiopia, Ấn Độ, Ireland và Tây Ban Nha. Khoảng 1 thiên niên kỷ sau nó tới Trung Quốc.

Đặc điểm

Lúa mì là sản phẩm quan trọng cho con người., sản lượng chỉ đứng sau bắp và lúa gạo trong các loài cây lương thực (năm 2017).

Hạt lúa mì là được sử dụng để làm bột mì trong các loại bánh mì, sợi mỳ, bánh kẹo, thức uống; được lên men để sản xuất bia rượu hay nhiên liệu sinh học.

Thành phần dinh dưỡng Hạt Lúa Mì

  • Carbohydrate
  • Chất Xơ
  • Protein
  • Vitamin và các khoáng chất
  • Các hợp chất thực vật khác

Sản xuất và tiêu thụ

Lúa Mì được trồng với diện tích hơn 216.000.000 hécta (530.000.000 mẫu Anh), lớn hơn bất kỳ loại cây trồng nào khác. Thương mại Lúa Mì trên thế giới lớn hơn tất cả các loại cây trồng khác gộp lại. Cùng với Gạo, Lúa Mì là thực phẩm thiết yếu được ưa thích nhất trên thế giới. Nó là một thành phần trong chế độ ăn uống chính do sự thích nghi nông học của lúa mì có thể phát triển từ các vùng gần Bắc Cực đến Xích Đạo, từ các đồng bằng ven biển đến độ cao khoảng 4.000 m (13.000 ft) trên mực nước biển.

Sản lượng

Nước dẫn đầu về sản lượng là Trung Quốc, tiếp theo đó là Ấn Độ, Nga, Mỹ

Xuất khẩu

Nước có xuất khẩu lớn nhất năm 2020 là Nga, chiếm hơn 17.7% tổng xuất khẩu toàn cầu, tiếp theo đó là Mỹ, Canada cùng chiếm tỷ trọng 14.1%

Nhập khẩu 

Các nước nhập khẩu lớn nhất đều ở Châu Âu, lần lượt là Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ý

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đường thế giới:

Thời tiết, khí hậu tại các vùng trồng lúa mì lớn trên thế giới như: Nga, Mỹ, các nước vùng Biển Đen

Chính sách hỗ trợ, bảo hộ của các quốc gia sản xuất, xuất khẩu: Nga, Mỹ, Canada

Cạnh tranh đối với các loại lương thực, thức ăn chăn nuôi khác như lúa gạo, ngô

Hàng hóa cơ sở

Lúa mì Kansas CBOT

Ký hiệu hàng hóa

KWE

Độ lớn hợp đồng

5 000 giạ / lot

Đơn vị yết giá

cent / giạ

Bước giá

0.25 cent / giạ

Tháng đáo hạn

Tháng 3, 5, 7, 9, 12

Giờ giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6:

·         Phiên 1: 07:00 – 19:45

·         Phiên 2: 20:30 – 01:20 (ngày hôm sau)

Ngày đăng ký giao nhận

Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên

Ngày thông báo đầu tiên

Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn

Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn

Ký quỹ

Theo quy định của MXV từng thời điểm

Biên độ vị thế

Theo quy định của MXV từng thời điểm

Biên độ giá

Giới hạn giá ban đầu

Giới hạn giá mở rộng

$0.45/giạ

$0.70/giạ

Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

Tiêu chuẩn chất lượng

Lúa mì Kansas loại 1, loại 2

Theo quy định của sản phẩm Lúa mì Kansas (KC HRW Wheat) giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Loại

Khối lượng tối thiểu mỗi giạ (pound)

Giới han tối đa

 Khuyết tật

Các loại khác

Hư hại do nhiệt

(%)

Hạt hư hại (%)

Tạp chất

(%)

Hạt teo và tấm (%)

Tổng khuyết tật (%)

Hạt lẫn loại

(%)

Tổng hạt loại khác

(%)

1

60

0.2

2

0.4

3

3

1

3

2

58

0.2

4

0.7

5

5

2

5

0983668883