Hotline: 0983 66 8883 | 0996 39 3333

Giới thiệu sản phẩm

Ngô: được sản xuất  41 tỷ giạ niên vụ 2017 2018 nhưng được giao dịch nhiều gấp 11 lần trên thị trường  phái sinh (CBOT), Ngô là sản phẩm giao dịch ưu thích của các nhà giao dịch hang hóa trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, Ngô là loại cây lương thực quen thuộc và cũng là sản phẩm đầu tư hàng hóa được giao dịch với tính thanh khoản cao

Đặc điểm

Ngô là cây lương thực được gieo trồng nhiều nhất tại châu Mỹ chỉ riêng tại Hoa Kỳ thì sản lượng đã là khoảng 360 triệu tấn mỗi năm. (Hoa Kì cũng là nước có sản lượng ngô cao nhất thế giới). Các nước sản xuất hàng đầu khác còn có Trung Quốc, Brasil, Mexico, Argentina, Ấn Độ, Nam Phi, Italia.., Ngô cũng được gieo trồng rộng khắp thế giới với sản lượng hàng năm cao hơn bất kỳ cây lương thực nào.

Hình 1. Cánh đồng ngô tại Mỹ

Gieo trồng và thu hoạch

Thời gian gieo trồng thường là mùa xuân ở các nước ôn đới. Cây ngôn sinh trưởng dài, ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh, giao động từ  90 – 160 ngày kể từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch. Thời gian gieo trồng thường bắt đầu vào tháng 3 cho đến tháng 5; thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 11.

Sản phẩm

Ngô thường được trồng để lấy hạt. Các hạt ngô có kích thước cỡ hạt đậu Hòa Lan  và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra bắp ngô. Mỗi bắp ngô dài khoảng 10 – 25 cm (4 – 10 inch), chứa khoảng 200 – 400 hạt. Hạt ngô thường có màu vàng, đen, trắng, đỏ ( tùy thuộc vào giống ngô) . Khi được nghiền thành bột, ngô tạo ra nhiều bột và ít cám hơn so với lúa mì

Hạt ngô là lương thực quan trọng đối với con người và nguyên liệu chính để sản suất nhiều loại thức ăn chăn nuôi. Ngoài ra Ngô còn để siro, rượu, ethanol…

Tình hình sản xuất và xuất nhập khẩu Ngô trên thế giới 

Theo USDA, trong niên vụ 2018- 2019, toàn thế giới sản xuất được khoảng 43,290 giạ ngô (tương đương 1100 triệu tấn). Trong đó Hoa Kì vẫn là nước sản xuất hằng đầu với tổng sản lượng lên đến 14,420 giạ (tương đương 360 triệu tấn). Hoa Kì cũng là đất nước xuất khẩu hằng đầu
Trung Quốc là đất nước xếp vị trí thứ 2 về sản xuất Ngô. Tuy nhiên, sản xuất ngô của Trung Quốc chủ yếu cho nhu cầu trong nước. 

Hình 2.Các nước sản xuất ngô hằng đầu niên vụ 2018-2019

Argentina và Ukraine cũng là 2 nước sản xuất và xuất khẩu Ngô hàng đầu thế giới.  Khu vực EU và Mexico mặc dù sản xuất được sản lượng tương đối lớn nhưng vẫn nhập khẩu ngô. 
Khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam chủ yếu nhập khẩu Ngô chu nhu cầu làm thức ăn chăn nuôi.  Khu vực Đông Á có Nhật Bản và Hàn Quốc cũng là 2 đất nước nhập khẩu Ngô lớn. 

Hình 3. Tình hình xuất- nhập khẩu Ngô trên thế giới niên vụ 2018- 2019

Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến thị trường Ngô:

Sự kiện thời tiết : Khi hậu, thời tiết rên khắp thế giới, đặc biệt ở địa phương các vùng trồng trọt có thể ảnh hưởng đến nguồn cung 

Báo cáo Ước tính Cung và Cầu Nông nghiệp Thế giới của USDA (WASDE) đưa ra dự báo toàn diện hàng tháng, thường làm thay đổi thị trường ngô theo hướng bất ngờ

Báo cáo Triển vọng của USDA, được ban hành vào tháng 3, nêu chi tiết về số lượng và loại cây trồng mà nông dân Mỹ dự định trồng

Báo cáo về trữ lượng ngũ cốc do Cơ quan thống kê nông nghiệp quốc gia Hoa Kì (NASS) phát hành bốn lần một năm, các báo cáo này cung cấp thông tin cập nhật về trữ lượng ngô theo tiểu bang và theo vị trí (lưu trữ trong hoặc ngoài trang trại)

Tình hình sản xuất nguyên liệu sinh học tại các nước xuất khẩu

Các bác cáo khác về Xuất khẩu Nông nghiệp của Hoa Kì
Các sự kiện thương mại, chính trị  song phương, đa phương liên quan đến nông nghiệp

 

 

Ngô CBOT

Hàng hóa giao dịch Ngô CBOT
Mã hàng hóa ZCE
Độ lớn hợp đồng 5000 giạ / Lot
Đơn vị yết giá cent / giạ
Thời gian giao dịch Thứ 2 – Thứ 6: 
• Phiên 1: 08:00 – 20:45
• Phiên 2: 21:30 – 02:20 (ngày hôm sau)
Bước giá 0.25 cent / giạ
Tháng đáo hạn Tháng 3, 5, 7, 9, 12
Ngày đăng ký giao nhận Ngày làm việc thứ 5 trước ngày thông báo đầu tiên
Ngày thông báo đầu tiên Ngày làm việc cuối cùng của tháng liền trước tháng đáo hạn
Ngày giao dịch cuối cùng Ngày làm việc trước ngày 15 của tháng đáo hạn
Ký quỹ Theo quy định của MXV
Giới hạn vị thế Theo quy định của MXV
Biên độ giá Giới hạn giá ban đầu Giới hạn giá mở rộng
$0.25/giạ $0.40/giạ
Phương thức thanh toán Giao nhận vật chất
Tiêu chuẩn chất lượng Ngô hạt vàng loại 1, loại 2, loại 3

Theo quy định của sản phẩm Ngô CBOT giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa CBOT.

Ngô được chấp nhận giao dịch là ngô loại 1, ngô loại 2, ngô loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:

Phân loại

Trọng lượng thử nghiệm tối thiểu trong 1 giạ

Độ ẩm tối đa

Tỷ lệ tối đa số hạt vỡ và hạt ngoại lai

Số hạt hư tối đa

Hạt hư do nhiệt

Loại 1

56 pound

14%

2.00%

3.00%

0.10%

Loại 2

54 pound

15.50%

3.00%

5.00%

0.20%

Loại 3

52 pound

17.50%

4.00%

7.00%

0.50%