Giới thiệu

Đồng là kim loại  có tính dẻo, có tính dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn, bề mặt có màu cam đỏ. Đồng là một trong những kim loại công nghiệp quan trọng bởi nó được sử dụng rộng rãi làm chất dẫn nhiệt, dẫn điện; làm vật liệu xây dựng, sản xuất các thiết bị điện và làm hợp kim của nhiều kim loại khác nhau

Hợp đồng Đồng tương lai được giao dịch trên sàn LME (London). Ở Việt Nam, rất nhiều công ty sử dụng nguyên liệu là đồng như sản xuất dây cáp điện thường xuyên tiến hành hedging (bảo hiểm rủi ro) bằng các hợp đồng tương lai Đồng trên sàn. Nhà đầu tư cá nhân cũng rất quan tâm giá đồng bởi nó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động kinh tế thế giới.

Đăc điểm

Đồng có tính dẫn điện tốt thứ 2 chỉ sau Bạc. Với giá thành hợp  lý và tính mềm dẻo, đồng được sử dụng phổ biến là chất dẫn điện, đẫn nhiệt như: dây điện, điện cực, nam châm điện, động cơ điện,…

Hình 1. Sản xuất dây và cáp điện

Đồng là mộ trong số ít các kim loại xuất hiện trong tự nhiên ở dạng kim loại có thể trực tiếp sử dụng thay vì phải khai thác từ quặng. Bởi vậy, nó được con người khai thác từ rất sớm, khoảng 8000 năm TCN.

Khai thác

Đồng được khai thác hoặc chiết tách ở dạng đồng sulfua từ các quặng khai thác từ mỏ. Hàm lượng đồng trong quặng trung bình chỉ từ 0.4-1%. Sau đó, quặng được nghiền và tiến hành nghiền và nung cùng với các chất khác để loại sắt, sunlfua. Tiếp theo sản phẩm được điện phân và tinh chế điện để tạo ra đồng tinh khiết.

Đồng có thể tái chế 100% mà không bị giảm chất lượng. Ước tính có đến 80% đồng được khai thác hiện tại vẫn còn được sử dụng. Quy trình tái chế đồng đòi hỏi ít công đoạn hơn so với quy trính chiết tách đồng từ quặng. Đồng tái chế là một nguồn cung chính của đồng trong thế giới hiện đại. 

Đến nay có khoảng 700 triệu tấn đồng đã được khai thác trên khắp thế giới, trị giá lên trên 4 ngàn tỷ USD. Các mỏ đã được xác định có trữ lượng khoảng 2.1 tỷ tấn đồng. Trong đó, khoảng 65% tìm thấy tại 5 quốc gia: Chile, Australia, Peru, Mexico và Mỹ.

Sản xuất và xuất khẩu

Chile là quốc gia dẫn đầu về sản lượng khai thác đồng với 5.5 triệu tấn năm 2017 (chiếm 27.6% sản lượng toàn cầu). Chile cũng là nước sở hữu 3 trong số 10 mỏ đồng lớn nhất thế thới,  trong đó có mỏ lớn nhất là  Escondida nằm ở sa mạc Atacama (Hình 3). Năm 2018, mỏ này khai thác 1.21 triệu tấn, hơn gấp đôi mỏ đứng thứ 2.

Hình 2. Nhóm các nước sản xuất đồng hằng đầu thế giới năm 2017

Hình 3. Mỏ đồng lớn nhất thế giới Escondida, Chile

Năm 2017, giá trị xuất nhập khẩu đồng trị giá 58.8 tỷ đô. 2 quốc gia Nam Mỹ là Chile, Peru chiếm đến 49% giá trị xuất khẩu. Chile xuất khẩu 16.6 tỷ đô, trong khi Peru xuất khẩu 12 tỷ đô. (Hình 3)

Hình 4. Các nước có giá trị xuất khẩu Đồng cao nhất năm 2017. Nguồn OEC

Về phía nhập khẩu,  các quốc gia châu Á nhập khẩu lượng đồng lớn nhất. Trong đó, Trung Quốc nhập khẩu khoảng 25 tỷ đô, chiếm khoảng 43% chủ yếu từ Peru và Chile. Tiếp theo là các nước Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc. (Hình 4)

Hình 4. Các nước có giá trị nhập khẩu Đồng cao nhất năm 2017. Nguồn OEC

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ ĐỒNG

Tình hình kinh tế, đặc biệt là các ngành nghề như xây dựng, sản xuất thiết bị

Tình hình chính trị tại các quốc gia khai thác, xuất nhập khẩu đồng

Tình hình thuê mướn nhân công tại các mỏ đồng trên thế giới.

Hàng hóa giao dịch

Đồng LME

 hàng hóa

LDKZ / CAD

Độ lớn hợp đồng

25 tấn / lot

Đơn vị yết giá

USD / tấn

Loại hợp đồng

3 tháng (3-month)

Kỳ hạn hợp đồng

Niêm yết hằng ngày

Thời gian giao dịch

Thứ 2 – Thứ 6:

7:00 – 1:00 (ngày hôm sau)

Bước giá

0.50 USD / tấn

Ngày đáo hạn

90 ngày kể từ ngày hợp đồng được niêm yết

Ngày giao dịch cuối cùng

Ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn

Ký quỹ

Theo quy định của MXV từng thời điểm.

Giới hạn vị thế

Theo quy định của MXV từng thời điểm.

Biên độ giá

Theo quy định của MXV từng thời điểm.

Phương thức thanh toán

Giao nhận vật chất

Tiêu chuẩn chất lượng

Tiêu chuẩn được chi tiết bên dưới

Theo quy định của sản phẩm Đồng giao dịch trên Sở giao dịch Kim loại London (LME).

Đồng loại A có thành phần hóa học theo một trong 3 tiêu chuẩn dưới đây:

a. BS EN 1978:1998 – Cu-CATH-1

b. GB/T 467-2010 – Cu-CATH-1

c. ASTM B115-10 – cathode Grade 1

Đồng được giao dưới dạng Cathode, khối lượng giao nhận/hợp đồng sai số cho phép +/- 2%.

Đồng được giao theo hợp đồng phải theo thương hiệu được LME phê duyệt.

Tiêu chuẩn BS EN 1978:1998 – Cu-CATH-1

Nguyên tố

Thành phần, tỉ lệ % tối đa

Cu

Ag

0.0025

As

0.0005(1)

Bi

0.00020(2)

Cd

(1)

Co

(3)

Cr

(1)

Fe

0.0010(3)

Mn

(1)

Ni

(3)

P

(1)

Pb

0.0005

S

0.0015(4)

Sb

0.0004(1)

Se

0.00020(2)

Si

(3)

Sn

(3)

Te

0.00020(2)

Zn

(3)

Tổng các nguyên tố ngoài Cu

0.0065

1.     (As + Cd + Cr + Mn + P + Sb) tỉ lệ tối đa 0.0015%

2.     (Bi + Se + Te) tỉ lệ tối đa 0.0003%, hoặc (Se + Te) tỉ lệ tối đa 0.00030%

3.     (Co + Fe + Ni + Si + Sn + Zn) tỉ lệ tối đa 0.0020%

4.     Hàm lượng lưu huỳnh phải được xác định trên mẫu đúc

Tiêu chuẩn: GB/T 467-2010 Copper Cathode

(Copper Cathode có độ tinh khiết cao (Cu-CATH-1))

 

Nhóm

nguyên tố

Nguyên tố

tạp chất

Thành phần, tỉ lệ tối đa

Tỉ lệ tối đa tổng thành phần của các nhóm nguyên tố

1

Se

0.00020

0.00030

0.00030

Te

0.00020

Bi

0.0020

 

2

Cr

0.0015

Mn

Sb

0.0004

Cd

As

0.0005

P

3

Pb

0.0005

0.0005

4

S

0.0015

0.0015

5

Sn

0.0020

Ni

Fe

0.0010

Si

Zn

Co

6

Ag

0.0025

0.0025

Tổng hàm lượng của các thành phần tạp chất được liệt kê

0.0065

 

Tiêu chuẩn: ASTM B115-10 Đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn

cho Cathode Đồng điện phân (Cathode Grade 1)

 

Nguyên tố

Thành phần, tỉ lệ % tối đa

Tỉ lệ tối đa của nhóm nguyên tố

Se

0.0002

0.0003

Te

0.0002

Bi

0.00010

Sb

0.0004

 

Pb

0.0005

 

As

0.0005

 

Fe

0.0010

 

Ni

0.0010

 

Sn

0.0005

 

S

0.0015

 

Ag

0.0025

 

Tổng tối đa cho phép

0.0065

 

Contact Me on Zalo
0983668883